Aave đang trải qua một giai đoạn tương đối bất ổn sau vụ lùm xùm liên quan đến quản trị Aave DAO và đối thủ cạnh tranh trực tiếp của họ là Morpho lại đang có sự vươn lên cực kì mạnh mẽ với mô hình sản phẩm linh hoạt và chiến lược tích hợp sản phẩm của mình vào nhiều đối tác lớn. Phiên bản Aave V4 mới ra mắt gần đây là một làn gió mới nhưng liệu nó có khắc phục được những vấn đề hạn chế về mặt mô hình sản phẩm mà Aave đang gặp phải. Hãy cùng Hak Research tìm hiểu chi tiết trong bài viết này nhé

Trước khi vào bài viết, mọi người có thể tham khảo một số bài viết sau để hiểu rõ hơn về thị trường Crypto nhé

Bất Ổn Trong Mô Hình Quản Trị Của Aave

Vào tháng 12/2025, một cuộc tranh luận lớn xảy ra trong cộng đồng Aave liên quan đến doanh thu ngoài giao thức và ngay lập tức khiến giá Token AAVE giảm 10% trong 1 thời gian ngắn. Nguyên nhân đến từ việc Aave Labs đã tích hợp Cowswap vào giai diện người dùng của Aave để thay thế cho ParaSwap. Tuy nhiên, toàn bộ khoản phí phát sinh từ việc hoán đổi này (chẳng hạn đổi ETH thành USDC để trả nợ) ước tính khoảng 10 triệu USD/năm được chuyển thẳng về túi của Aave Labs thay vì Treasury của DAO

Điều này khiến nhiều đại diện lớn như Orbit và các thành viên của DAO cho rằng đây là một hành động hút máu doanh thu của cộng đồng, làm mất đi khoảng 200.000 USD mỗi tuàn mà đáng lẽ DAO được hưởng. Tuy nhiên về phía Aave Labs lại cho rằng, doanh thu này thuộc về đơn vị vận hành và phát triển sản phẩm chứ không liên quan đến kiến trúc nền tảng của Aave

Để xoa dịu cộng đồng, Stani Kulechov đã đưa ra một lộ trình mới đầu năm 2026 với đề xuất một mô hình lai nơi Aave Labs cam kết chia sẻ một phần doanh thu được tạo ra bên ngoài giao thức cho những người nắm giữ Token AAVE. Mục tiêu là biến Token AAVE từ một Token quản trị thuần túy thành một tài sản có thu nhập thực tế, giúp gắn kết lợi ích lâu dài của người sở hữu Token với sự phát triển của hệ sinh thái

Đối với ý kiến cá nhân của mình thì DAO là tổ chức quản trị của giao thức vì vậy bất kì tích hợp, đề xuất hay nâng cấp gì cũng đều phải được thông qua bởi DAO và Aave Labs là đơn vị thay DAO để vận hành và phát triển sản phẩm. Trong trường hợp trên, Aave Labs chỉ cần đề xuất tích hợp giao diện CowSwap và nhận được một phần doanh thu từ đó thì câu chuyện đã được giải quyết một cách êm đẹp ngay từ đầu. Hậu quả từ sự kiện này đã khiến nhiều Holder lớn của AAVE mất niềm tin vào giao thức và họ đã bán toàn bộ khoản nắm giữ Token của mình ra thị trường

Aave Đang Bị Đe Dọa Bởi Sự Vươn Lên Mạnh mẽ Của Morpho

Trong bối cảnh Aave đang gặp phải nhiều bất ổn thì đối thủ cạnh tranh trực tiếp của họ là Morpho lại đang có sự vươn lên mạnh mẽ. Mặc dù Aave vẫn giữ vị thế anh cả nhưng khoảng cách đang dần bị thu hẹp

  • Aave duy trì khoảng 23 tỷ USD TVL trên hơn 14 mạng lưới. Con số này rất lớn nhưng tốc độ tăng trưởng đã dần bão hòa, chủ yếu tăng theo giá trị của tài sản (ETH, BTC)
  • Morpho hiện đã vượt 7 tỷ USD TVL, tăng hơn gấp đôi TVL chỉ trong vòng 1 năm. Đáng chú ý sản phẩm Morpho Blue đã thu hút hơn 2.5 tỷ USD chỉ trong thời gian ngắn, cho thấy người dùng đang dịch chuyển từ mô hình thanh khoản chung của Aave sang mô hình Isolated Pool với thị trường tùy chỉnh của Morpho

Một điều đáng chú ý nữa là nếu so sánh lãi suất giữa 2 nền tảng thì chúng ta cũng thấy sự chênh lệch rõ rệt trên nhiều Token phổ biến chẳng hạn như USDC. Hãy nhìn vào bảng sau

Chỉ số (Token USDC) Aave V3 Morpho (P2P/Vault) Chênh lệch lợi thế
Lãi suất gửi 

4.2%

4.8% - 7% Morpho cao hơn 1.5%
Lãi suất vay 5.8% 5.2% - 5.5% Morpho rẻ hơn 0.4%

Nhờ cơ chế ghép cặp trực tiếp, Morpho loại bỏ được phần lớn khoảng cách giữa lãi vay và lãi gửi mà Aave dùng để trả cho các đơn vị cung cấp dịch vụ và quản trị. Rõ ràng lợi thế trực tiếp từ mặt mô hình sản phẩm đã giúp dòng vốn đang chuyển dịch trực tiếp đến Morpho thay vì mặc định được phân bổ vào Aave. 

Ngoài ra, Morpho còn nhận được sự hỗ trợ từ Coinbase và hiện cũng đang là nền tảng Lending đi tiên phong trong lĩnh vực RWA khi hợp tác với nhiều đối tác lớn như Bitwise - công ty quản lí tài sản toàn cầu với 15 tỷ USD, Anchorage Digital - ngân hàng kĩ thuật duy nhất được chính phủ liên bang cấp phép tại Hoa Kì,... Trong mảng RWA nơi đang ngày càng được đón nhận dòng vốn khổng lồ từ thị trường truyền thống thì Morpho rõ ràng đang đi trước một bước so với Aave nhờ mô hình Lending linh hoạt và dễ mở rộng hơn

Đối với Aave, có lẽ họ cũng đang nhận ra hạn chế của mình nhất là mô hình Pool vay chung được cho là không còn hiệu quả ở thời điểm hiện tại bởi những rủi ro phải đối mặt hay sự thiếu linh hoạt trong vấn đề mở rộng tài sản hỗ trợ. Để giải quyết vấn đề này, Aave đã triển khai phiên bản V4 và hiện đã chính thức có mặt trên Ethereum. Liệu đây có phải là giải pháp giúp Aave giải quyết được những vấn đề hạn chế về mặt sản phẩm, hãy cùng mình tìm hiểu trong phần tiếp theo của bài viết nhé

Liệu Aave V4 Có Phải Là Giải Pháp?

Trong phiên bản V3, giao thức sử dụng các thị trường độc lập trên các mạng lưới khác nhau. Mỗi thị trường (như Core hay Prime trên Ethereum) có một bể thanh khoản riêng biệt và danh mục tài sản khác nhau. Thanh khoản ở thị trường này không thể dùng để đáp ứng nhu cầu ở thị trường khác, gây ra sự phân mảnh vốn và khó khăn khi ra mắt các thị trường mới

Phiên bản Aave V4 như một cuộc đại tu toàn diện.Về kiến trúc của Aave V4 bao gồm Hub và Spoke trong đó Liquidity Hub đóng vai trò là trục thanh khoản và các Spokes kết nối với nó bằng các loại tài sản thế chấp, tham số rủi ro và quy tắc riêng. Giờ đây thanh khoản không còn bị chia cắt theo thị trường mà thay vào đó, tất cả tài sản được lưu trữ trong một Liquidity Hub thống nhất cho mỗi mạng lưới

  • Hub đóng vai trò là nguồn thanh khoản trung tâm
  • Nó theo dõi các Spokes nào được phép truy cập vào tài sản nào và áp đặt hạn mức vay cho từng Spoke
  • Người dùng không tương tác trực tiếp với Hub mà nó hoạt đông ngầm bên dưới và đảm bảo tổng tài sản vay không vượt quá tổng tài sản nạp

Spokes là thành phần mà người dùng tương tác trực tiếp. Mỗi Spoke kết nối với một Hub và cung cấp các tính năng vay/gửi cụ thể

  • Mỗi Spoke có quy tắc và thiết lập rủi ro riêng giúp tối ưu cho Stablecoin, tài sản phái sinh của ETH hoặc tài sản rủi ro cao
  • Spoke xử lí việc di chuyển tài sản đến và đi từ Hub, quản lí vị thế người dùng, tích hợp với các Oracle giá và có các chốt kiểm soát an toàn (tạm dừng hoạt động khi cần)

Các Spokes chuyên biệt trong phiên bản V4 như:

  • E-Mode Spoke: Danh cho các tài sản có giá trị tương quan cao như các loại Stablecoin, cho phép tỉ lệ vay cao hơn
  • Isolation Spoke: Giới hạn cách các tài sản mới hoặc rủi ro được dùng làm tài sản thế chấp mà không ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống
  • RWA Spoke: Hỗ trợ tài sản thế giới thực (như tín phiếu kho bạc đã được Token hóa) với các quy tắc lưu kí và rút tiền nghiêm ngặt
  • Vault Spoke: Cho phép vay dựa trên tài sản nằm trong các ví cá nhân mà không nạp trực tiếp vào giao thức

Để mình đưa ra một ví dụ như sau để mọi người có thể thấy sự khác biệt của Aave V4 so với V3:

Ở bản V3, nếu mọi người gửi USDC và Pool Core nhưng Pool RWA lại đang thiếu USDC để cho vay thì hệ thống không thể tự điều chuyển tiền qua lại. Điều này khiến lãi suất ở hai nơi chênh lệch và nguồn vốn bị lãng phí. Đối với V4, với Liquidity Hub tất cả thanh khoản nằm chung ở một nơi duy nhất giúp tối ưu hóa lãi suất cho người dùng

Ngoài ra, Aave V4 mang đến cơ hội bất kì ai cũng có thể xây dựng một Spoke. Hãy tưởng tượng mọi người muốn tạo một thị trường cho vay dành riêng cho người dùng Việt nam với các quy định riêng. Thay vì phải đi gọi vốn hàng triệu USD để tạo thanh khoản ban đầu, mọi người chỉ cần xây dựng một Spoke và kết nối vào Aave Hub. Mọi người ngay lập tức thừa kế hàng tỷ USD thanh khoản có sẵn của Aave để cho người dùng vay

Tuy nhiên nói là được kế thừa hàng tỷ USD thanh khoản nhưng thực tế mỗi Spoke sẽ có giới hạn vay nhất định để đảm bảo an toàn cho Liquidity Hub vì khi mở rộng các loại tài sản thế chấp để nâng cao tính linh hoạt và thu hút thêm thanh khoản từ thị trường thì chính những người gửi tiền vào Liquidity Hub sẽ là người gặp rủi ro nhiều nhất và giới hạn vay cho mỗi Spoke là điều cực kì cần thiết. Các thông số vay và giới hạn vay cho mỗi Spoke sẽ được đội ngũ Aave đánh giá và kiểm tra một cách cực kì chặt chẽ để tránh những rủi ro đặc biệt là đối với người cho vay

Đối với người cho vay, rõ ràng họ đã gặp phải nhiều rủi ro hơn so với phiên bản V3 nhưng đổi lại họ sẽ nhận được nguồn lãi suất cao hơn từ các tài sản thế chấp rủi ro hơn. Ngoài ra, ở Liquididity Hub có tính năng tái đầu tư tự động nơi số tiền nhàn rỗi chưa được các Spoke rút đi sẽ được Hub mang đi gửi ở các nơi siêu an toàn như kho bạc Mỹ,... Điều này giúp tiền gửi luôn hoạt động 100% công suất ngay cả khi Spoke mới chưa có người vay, mọi người vẫn nhận được lãi từ các nguồn đầu tư an toàn bên ngoài

Về vấn đề thanh lí, trong phiên bản V4 cũng có nhiều điểm khác biệt so với V3. Theo đó, trong phiên bản V3 nếu chỉ số sức khỏe của người vay xuống dưới 1 thì người thanh lí có thể trả thay một phần nợ và nhận lại một phần tài sản thế chấp làm phần thưởng. Số nợ được phép thanh lí bị giới hạn bởi một hệ số đóng cố định Fixed Close Factor thường là 50%. Điều này khiến người vay thường bị thanh lí quá mức ngay cả khi chỉ cần trả một ít nợ là vị thế đã an toàn, người thanh lí vẫn có quyền trả tới 50% nợ

Đối với phiên bản V4, thay vì trả một tỉ lệ cố định thì người thanh lí chỉ được trả tối đa số nợ đủ để đưa chỉ số HF của người vay quay lại mức mục tiêu do quản trị thiết lập. Điều này tranh người vay bị mất quá nhiều tài sản không cần thiết

Về cơ chế tiền thưởng thanh lí cũng thay đổi dựa trên HF. Khi HF càng thấp (vị thế càng rủi ro) thì tiền thưởng càng cao. Điều này tạo ra một hệ thống giống như đấu giá Hà Lan, khuyến khích các bên hành động cực nhanh đối với các vị thế nguy hiểm. Rõ ràng với cơ chế thanh lí mới giúp Aave cạnh tranh hơn và thân thiện với người dùng hơn. Nó công bằng với người vay khi không bị mất vốn oan và hiệu quả với người thanh lí khi nhận được phần thưởng cao hơn cho vị thế rủi ro lớn hơn. Trong các đợt sụp đổ của thị trường, cơ chế này đảm bảo những vị thế nguy hiểm nhất sẽ được xử lí trước tiên, bảo vệ giao thức khỏi nợ xấu.

Nhìn chung, theo mình thấy Aave V4 là một phiên bản thực sự khác biệt. Nó được xem là sự cải tiến của mô hình Isolated Pool khi vẫn đảm bảo được rủi ro ở mức khác nhau giữa các loại tài sản trong khi tối ưu được thanh khoản nhờ Liquidity Hub. Trong bối cảnh Morpho đang có sự vươn lên cực kì mạnh mẽ thì phiên bản V4 này hứa hẹn sẽ đủ sức nặng để Aave giữ vững thị phần là nền tảng Lending số 1 trên thị trường ở thời điểm hiện tại

Tổng Kết

Phiên bản Aave V4 không chỉ đơn giản là một bản cập nhật đơn thuần mà thực sự là một cuộc tái cấu trúc toàn diện về mặt thanh khoản. Dù vẫn còn đó những thách thức về rủi ro cho người gửi tiền khi mở rộng quy mô Spoke nhưng với cơ chế phí bảo hiểm rủi ro và tái đầu tư tự động, V4 hứa hẹn mang lại hiệu suất vốn tối ưu nhất cho người dùng. Nếu được vận hành đúng như kì vọng, Aave V4 chắc chắn sẽ là vũ khí quan trọng giúp Aave không chỉ giữ được thị phần mà còn thiết lập nên những tiêu chuẩn mới cho kỉ nguyên Lending tiếp theo